Cúm A: Nguyên nhân, triệu chứng, đường lây truyền, cách điều trị và phòng bệnh

Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên với các dấu hiệu nhận biết như: ho, hắt hơi, đau họng, đau nhức cơ thể… Những người có hệ miễn dịch yếu, người già, trẻ em, bà bầu… cần theo dõi kỹ khi mắc cúm A vì biến chứng của cúm A có thể gây tử vong.

1. Nguyên nhân mắc cúm A

Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên. Các chủng virus cúm A phổ biến là A/H5N1, A/H1N1, A/H3N2, A/H7N9, trong đó, chủng A/H7N9 và A/H5N1 thường lưu hành ở gia cầm, có khả năng lây sang người và tạo thành dịch bệnh.

Cúm A thường xuất hiện trong các đợt cúm mùa và gây ra đại dịch vì virus cúm A thường xuyên thay đổi, phân nhóm tạo thành chủng mới từ cúm mùa này sang cúm mùa khác.

Virus cúm A thường lây lan trên động vật như gà, chim, lợn, động vật có vú,… và có thể nhanh chóng lây sang người.

Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên với các dấu hiệu nhận biết như: ho, hắt hơi, đau họng, đau nhức cơ thể…

2. Triệu chứng khi mắc cúm A

Các dấu hiệu của cúm A thường xuất hiện đột ngột và dễ nhận biết như:

  • Ho
  • Sốt
  • Chảy mũi
  • Nghẹt mũi
  • Đau đầu
  • Đau họng
  • Đau nhức cơ thể
  • Mệt mỏi, suy nhược
  • Tiêu chảy, ói mửa

Đôi khi các triệu chứng trên tự hết mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài nhiều ngày mà không cải thiện, người bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh các biến chứng.

Bệnh nhân cúm A diễn biến nặng có thể gây nhiễm trùng tai, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ho khan, sốt cao gây co giật, tức ngực, viêm phổi và gây nặng lên các vấn đề về tim mạch. Rất khó phân biệt sốt do cúm A với sốt do nhiễm virus khác, nhưng các trường hợp sốt cao do cúm A thường kéo dài hơn.

Đối với những người có hệ miễn dịch yếu như người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai thì cần theo dõi kỹ khi mắc cúm A vì trong một số trường hợp biến chứng của cúm A có thể gây tử vong.

3. Đường lây truyền của cúm A

Cúm A là một trong những căn bệnh rất dễ lây lan trực tiếp vì tốc độ phát triển của virus nhanh chóng. Bệnh nhân bị cúm A có thể lây lan sang người khác thông qua dịch tiết đường hô hấp có chứa virus cúm từ khoảng cách xa 2m.

Virus cúm A phát tán chủ yếu bởi các phân tử nước khi người bệnh hắt hơi, ho, những giọt nước bắn vào không khí, sau đó vô tình rơi vào miệng, mũi của những người xung quanh. Nếu người bệnh nói chuyện với người đối diện mà không mang khẩu trang, virus cúm cũng dễ dàng thoát ra và bám vào vật chủ khác.

Ngoài ra, khi người bệnh ho, hắt hơi, giọt bắn chứa virus có thể bám vào bề mặt các đồ vật và tồn tại đến 48 giờ, khi đó người khác chạm vào các đồ vật đó đưa tay lên mũi, miệng hoặc dụi mắt sẽ bị lây bệnh. Việc dùng chung đồ dùng, ly uống nước, hoặc bàn chải đánh răng với người bệnh cũng có thể lây nhiễm virus cúm A.

Tiếp xúc với các động vật có nhiễm cúm như lợn, ngựa, gia cầm… cũng có thể lây bệnh.

Tập trung nơi đông người như trường học, công viên, nơi công sở… cũng là điều kiện để virus cúm lây lan nhanh chóng.

4. Yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm bệnh

Thời điểm giao mùa: Thời tiết lạnh, ẩm (đặc biệt là mùa đông – xuân) tạo điều kiện thuận lợi cho virus tồn tại ngoài môi trường lâu hơn và làm giảm sức đề kháng của niêm mạc hô hấp.

Môi trường kín, đông đúc: Trường học, nhà trẻ, văn phòng, phương tiện công cộng là nơi virus dễ bùng phát thành ổ dịch.

Hệ miễn dịch suy giảm: Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, người cao tuổi trên 65 tuổi, phụ nữ mang thai và người mắc các bệnh nền mãn tính (hen suyễn, tim mạch, tiểu đường, suy thận) có nguy cơ mắc bệnh cao và dễ gặp biến chứng nặng (như viêm phổi, suy hô hấp).

5. Cách phòng tránh cúm A

Tiêm vắc xin phòng cúm hằng năm.

Tiêm vắc xin cúm theo khuyến cáo của nhân viên y tế.

Đặc biệt chú ý tiêm phòng cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và người mắc bệnh mạn tính.

Vắc xin giúp giảm nguy cơ mắc cúm và nguy cơ diễn biến nặng; vẫn có thể mắc cúm sau tiêm.

Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên, tránh tối đa việc chùi tay lên mắt và mũi, che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi; không khạc nhổ bừa bãi; hàng ngày sử dụng các dung dịch sát khuẩn đường mũi, họng, mắt; tránh tiếp xúc gần với người bệnh hoặc người nghi nhiễm cúm.

Ăn thức ăn đủ chất dinh dưỡng để ngăn ngừa nhiễm virus cúm.

Thường xuyên vệ sinh, lau sạch các bề mặt, vật dụng tiếp xúc hằng ngày, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc.

6. Lưu ý khi điều trị cúm A tại nhà

Thông thường, với những người khỏe mạnh, trong trường hợp bệnh nhẹ có thể sử dụng thuốc điều trị triệu chứng của cúm A tại nhà:

– Các thuốc điều trị cúm A thường là làm giảm triệu chứng của bệnh, thuốc hạ sốt giảm đau không kê đơn. Nếu người bệnh bị đau đầu, đau mình mẩy, sốt cao trên 38 độ C… có thể sử dụng các loại thuốc hạ sốt, giảm đau không kê đơn như acetaminophen (paracetamol), ibuprofen… Liều an toàn nên dùng là 10-15mg/1kg cân nặng, mỗi 4-6 tiếng và không dùng quá 6 lần/1 ngày. Lưu ý, chỉ dùng ibuprofen khi không đáp ứng với paracetamol.

– Bổ sung nước và điện giải: Việc sốt cao, nôn có thể khiến người bệnh cúm A mất nước và mất cân bằng điện giải, khiến gia tăng nguy cơ biến chứng do cúm A. Có thể bổ sung nước và điện giải cho người bệnh bằng dung dịch oresol pha theo đúng hướng dẫn. Ngoài ra, có thể bổ sung nước trái cây như nước dừa, nước cam… lưu ý nên tránh đồ uống có chứa caffeine.

– Có thể dùng các thuốc giảm ho, long đờm, thông mũi trong các trường hợp bệnh nhân bị ho, ngạt mũi, sổ mũi.

– Súc miệng nước muối: Nên súc miệng với nước muối ít nhất 2 lần/ ngày để loại bỏ chất nhầy tích tụ phía bên trong cổ họng. Đồng thời có thể giảm nhanh các triệu chứng đau họng, rát họng…

– Có thể rửa mũi bằng nước muối sinh lý 0,9% để giảm khó chịu ở mũi, giảm ngạt mũi, sổ mũi.

– Thuốc kháng virus: Thuốc kháng virus chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua dùng các thuốc này.

– Nếu trường hợp sau 7 ngày các triệu chứng vẫn chưa thuyên giảm hoặc những trường hợp tiến triển nặng, người nhà cần đưa bệnh nhân đến các cơ sở khám chữa bệnh để kịp thời cấp cứu và điều trị để được theo dõi, xét nghiệm và chỉ định dùng thuốc kháng virus phù hợp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *